}

U tuyến yên

Bài sưu tầm
I. Đại cương:
 
U tuyến yên chiếm khoảng 10-15% các khối u trong não
U tuyến yên là một loại u lành tính xuất phát từ các tế bào tuyến của tuyến yên, chiếm 80% các tổn thương ở hố yên, tỉ lệ thay đổi từ 0,02-0,03%
Tuổi thường gặp là 30-50. Tỉ lệ nữ/nam là 2/1
Là một loại u hay gặp. Tỷ lệ bệnh nhân u tuyến yên phải điều trị chiếm tỷ lệ rất thấp. Khối u tuyến yên chiếm 25% khối u trong sọ được phẫu thuật.
 
1.1. Giải phẫu tuyến yên
 
a) Vị trí và mối liên hệ với vùng dưới đồi:
-Tuyến yên là một tuyến nhỏ nằm ở sàn não thất 3, trong hố yên của xương bướm, đường kính khoảng 1 cm, nặng từ 0,5 – 1 gam.
Tuyến yên gồm 2 phần có nguồn gốc cấu tạo từ thời kỳ bào thai hoàn toàn khác nhau là thùy trước và thùy sau
Tuyến yên liên quan mật thiết với vùng dưới đồi qua đường mạch máu và đường thần kinh đó là hệ thống cửa dưới đồi - yên và bó sợi thần kinh dưới đồi – yên.
 
 
Hệ thống cửa dưới đồi – yên được cấu tạo bởi mạng mao mạch thứ nhất xuất phát từ ĐM yên trên. Mao mạch này tỏa ra vùng lồi giữa rồi tập trung thành tĩnh mạch cửa dài xuống thùy trước tuyến yên, tỏa thành mạng mao mạch thứ 2 cung cấp 90% lượng máu cho thùy trước tuyến yên
 
Bó sợi thần kinh dưới đồi – yên gồm các sợi trục của các noron mà thân nằm ở nhân trên thị và cạnh não thất, còn tận cùng noron ở thùy sau tuyến yên
 
b) Đặc điểm cấu tạo của tuyến yên:
Thùy trước tuyến yên ( thùy tuyến )
Gồm 3 phần : phần ống, phần giữa và phần xa
Thùy trước được cấu tạo bởi những tế bào chế tiết, mỗi loại được tổng hợp và bài tiết một loại hormone
Khoảng 30 – 40 % tế bào bài tiết GH, 20 % tế bào tổng hợp và bài tiết ACTH. Các loại tế bào còn lại, mỗi loại chỉ chiếm 3 – 5 % nhưng có khả năng rất mạnh bài tiết TSH, FSH, LH, PRL
Thùy sau tuyến yên ( thùy thần kinh ) 
 
Thùy sau được cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào giống tế bào thần kinh đệm, không có chức năng chế tiết hormone mà có chức năng hỗ trợ cho các sợi trục và cúc tận cùng tiết ADH và oxytocin
 
2.1.Sinh lý tuyến yên
a) Hormon thuỳ trước tuyến yên:
GH (Human Growth Hormone - hGH): Hormon phát triển cơ thể 
TSH(Thyroid Stimulating Hormone) : Hormon kích thích tuyến giáp 
ACTH (Adreno Corticotropin Hormone): Hormon kích thích vỏ thượng thận 
FSH (Follicle Stimulating Hormone): Hormon kích thích nang trứng 
LH (Luteinizing Hormone): Hormon kích thích hoàng thể 
PRL (Prolactin): Hormon kích thích bài tiết sữa 
 
b) Hormon thùy sau tuyến yên:
ADH (antidiuretic hormon): tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa.
Oxytocin: tác dụng bài xuất sữa.
 
3.1. Phân loại u tuyến yên:
Khối u có thể là U nhỏ ( microadenomas)  <10mm hoặc U lớn ( macroadenomas)>=10mm, u khổng lồ ( giant adenomas) >4cm.
U có thể tăng tiết hormon ( secreting adenomas) hoặc không (non-funtional adenomas).
 
Phân loại u tuyến yên:
U tiết hormon tăng trưởng GH, lâm sàng biểu hiện bằng hai bệnh: to đầu chi (acromegaly) và bệnh khổng lồ (gigantism), chiếm tỷ lệ khoảng 15% các khối u tuyến yên.Acromegaly thường biểu hiện to đầu chi, to và dày xương trán, mũi, cằm…
 
- U tiết prolactin (prolactinomas), chẩn đoán u tuyến yên tiết prolactin khi hình ảnh có tổn thương ở hố yên và xét nghiệm prolactin>150mcg/L. Hormon tăng từ 25-100mcg/L có thể do bệnh lý khác
- U tiết TSH, chiếm khoảng 1% các khối u tuyến yên, có thể có hoặc không có triệu chứng cường giáp.
- U tiết ACTH ( bệnh Cushing) , chiếm khoảng 15% các khối u tuyến yên, triệu chứng lâm sàng là quá tiết hydrocortison, tăng cân, béo phì ở thân với vùng trên vai và vùng cổ, mặt tròn, da mỏng với các chấm đỏ, yếu cơ, tăng huyết áp, loãng xương, rối loạn sinh lý
 
- Khối u tiết TSH và FSH-LH ít gặp, biểu hiện là cường giáp, giảm chức năng sinh dục và thường bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng
U tế bào không tiết hormon, chiếm khoảng 20% các khối u tuyến yên, không gây biểu hiện rối loạn hormon, thường gây thiếu hụt hormon do hiệu ứng khối của nó
 
II. LÂM SÀNG U TUYẾN YÊN
 
Gồm những triệu chứng do khối u tiết quá nhiều hormon, hoặc triệu chứng do khối u chèn ép.
Hầu hết là khối u lành tính, có thể xâm lấn tại chỗ vào tổ chức xung quanh, có hoặc không tiết hormon, tiên lượng tương đối tốt. 
 
1.2. Khối u tiết hormon:
a) Triệu chứng do khối u chèn ép tổ chức xung quanh:
+ Đau đầu: thường gặp, không tương ứng với kích thước khối u
+ Bán manh thái dương hai bên, song thị
+ RL sinh dục-nội tiết
+ Đái tháo nhạt 
 
b) Triệu chứng do tăng tiết hormon
U tiết prolactin (prolactinomas): 
 + Phụ nữ: Vô kinh và tăng tiết sữa
 + Nam giới: Giảm ham muốn tình dục và RL cương dương 
 + Khối u lớn => TC chèn ép TK thị giác => nhìn mờ
 
U tiết hormone tăng trưởng GH: bệnh to đầu chi hay bệnh khổng lồ (bệnh xuất hiện trước/sau tuổi trưởng thành) 
 
U tiết ACTH: TC của bệnh Cushing
 
2.2. Khối u tiết hormon:
 
U tiết TSH:
  + TC cường tuyến giáp (hồi hộp, đánh trống ngực, rối loạn nhịp, sút cân, run tay..) và bướu cổ to. 
 
 
  + Khối u thường lớn, có xâm lấn tại chỗ =>TC chèn ép về thị giác, TK sọ não. $ U tuyến yên tiết gonadotropin: 
  + Suy sinh dục do giảm điều hòa chức năng tuyến sinh dục
 
3.2. Khối u tiết hormon:
Suy chức năng tuyến yên (hypopituitarism):
- Bẩm sinh/xuất hiện lúc nhỏ gây RL nặng về tuyến giáp, sinh dục, thượng thận, sự phát triển và cân bằng nước.
- Hạ huyết áp, sốc, hạ đường huyết, buồn nôn, mệt lả, hạ Na+máu (giảm ACTH)
- Suy giáp
- Rối loạn chức năng sinh dục: 
    + phụ nữ : rối loạn kinh nguyệt hoặc mất kinh         
    + nam giới: rối loạn sinh dục và giảm testosterone.
 
4.2. U tuyến yên không tiết hormon:
- Triệu chứng lâm sàng giống với các u não khác: HC tăng ALNS, …
- Khối u không tiết hormon có thể gây tình trạng suy tuyến yên từng phần hoặc toàn phần : (phần trên)
- U tuyến yên phát triển lên phía trên => chèn ép vùng giao thoa thị giác => nhìn mờ, bán manh,…
 
III. Cận lâm sàng
Chẩn đoán một khối u tuyến yên phụ thuộc vào sự kết hợp các triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu cận lâm sàng - là kết quả từ kích thước của khối u hoặc loại hormone được nó sản xuất. Ngày nay để chuẩn đoán u tuyến yên người ta thường dùng CLVT hoặc MRI
 
1.3. CLVT
 
Hình A. Mặt cắt ngang cho thấy một khối u tròn đầy trên hố yên; hình chiếc nhẫn tăng tỉ trọng (mũi tên) dưới bao xuất huyết. 
Hình B. Giảm tỉ trọng trên mắt cắt đứng ngang qua một u tuyến xâm lấn lớn
Hình C. Mặt cắt ngang trên CLVT cho sự mở rộng ở hai bên xoang hang (mũi tên trắng) và một khối u hoại tử (mũi tên đen). 
Hình D. Tăng tỉ trọng phần dưới thùy trán.
 
2.3. MRI
3.3. X- Quang
 
X quang sọ bên trong một bệnh nhân có u tuyến yên cho thấy một bán rộng và vôi hóa tiêu điểm trong u tuyến (mũi tên) 
 
4.3. Xét nghiệm nội tiết tuyến yên
 
IV. Điều trị
Mục đích
Giảm kích thước khối u
Đưa hoocmon về giá trị bình thường hoặc gần bình thường
Giảm tái phát u
 
Lược đồ điều trị u tuyến yên
 
1.4. Theo dõi
Các u tuyến yên không chế tiết và chưa có triệu chứng chèn ép, chưa bất thường về nội tiết tố thì không có chỉ định điều trị, u sẽ được theo dõi bằng MRI sọ não định kỳ mỗi năm.
 
2.4. Nội khoa
   - Dùng thuốc
U tăng tiết PRL: Thuốc bromocriptine (Parlodel) điều trị 6 tuần và cabergoline (Dostinex) 
U tăng GH: Octreotide (Sandostatin) hoặc pegvisomant (Somavert). 
U tăng TSH: Octreotide (sandostatin)
 
- Xạ trị
CĐ:  U xâm lấn, không thể lấy hết u
MĐ: giảm thể tích khối u
 
Cách xạ trị
Xạ phẫu bằng dao gamma: u còn lại <1cm, không dính với phức hợp thị giác
Xạ trị quy ước: u còn lại > 1cm hoặc có dính
Nhược điểm: 
Tác dụng phụ: mệt mỏi, kích ứng da, khó chịu dạ dày, mất nhu động ruột
Biến chứng về thị lực hoặc suy giảm trí nhớ và trí lực tạm thời
 
- Liệu pháp thay thế hormone (HRT)
Liệu pháp này thường được chỉ định cho bệnh nhân u tuyến yên khi tuyến yên không tiết đủ các hormone sau:
 Hormone tuyến giáp
 Hormone tuyến thượng thận
 Hormone tăng trưởng
 Testosterone ở nam giới
 Estrogen ở nữ giới
 
3.4. Phẫu thuật
 
Có 2 kiểu
Phẫu thuật lấy u qua xoang bướm đường mũi bằng vi phẫu hoặc bằng nội soi hoặc phối hợp cả vi phẫu và nội soi: đa số
Lấy u qua đường mở sọ: các u phát triển lên trên hoành yên, hoặc u tái phát phía trên hoành yên.
     - Qua đường ổ khóa tầng trước nền sọ 
     - Mở cửa sổ xương trán
 

Tác giả: Bài sưu tầm

Chuyên khoa: Bài viết trên mạng

Giới thiệu: Tổng hợp những bài viết trên mạng từ những nguồn uy tín

Thông tin chi tiết

Viết bình luận của bạn: